Ngành thủy điện được đánh giá ở mức “Tốt”. Với vai trò an ninh năng lượng quốc gia, thủy điện là ngành có rào cản gia nhập cao, chịu quản lý chặt chẽ bởi các thủ tục pháp lý và quy định vận hành phức tạp. Ngành có biên EBITDA cao và ít biến động, ở mức trung bình 69,5% trong giai đoạn 2023 – 2024. Theo quy hoạch Điện VIII điều chỉnh, chúng tôi ước tính thủy điện đóng góp trung bình khoảng 23% công suất lắp đặt trong hệ thống điện quốc gia giai đoạn 2025 – 2030, với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) về công suất lắp đặt khoảng 7%. Tuy nhiên, ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi tình hình thủy văn, là yếu tố khó kiểm soát trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng.
Năng lực kinh doanh của Công ty ở mức “Trên trung bình”, được hỗ trợ chủ yếu bởi hồ sơ ngành. So với các doanh nghiệp trong ngành, Quy mô của Công ty được đánh giá “Dưới trung bình”, với công suất lắp đặt 14MW (nhỏ hơn mức trung bình ngành 18MW). Công ty có hệ số tải ở mức 36% trong năm 2024, thấp hơn so với trung bình ngành (43%). Tương tự, khả năng sinh lời được đánh giá ở mức “Dưới trung bình”, với biên EBITDA khoảng 65% cho giai đoạn 2023 – 2024, thấp hơn mức trung bình của ngành Thủy điện (69,5%). Tuy nhiên, triển vọng kinh doanh của Công ty đang có dấu hiệu khởi sắc. Chúng tôi kỳ vọng điều kiện thủy văn thuận lợi hơn trong giai đoạn 2025F – 2027F sẽ giúp cải thiện hệ số tải lên 44% và nâng biên EBITDA lên mức 66%. Bên cạnh đó, Năng lực kinh doanh cũng được bù đắp bởi lợi thế chính sách “Trên trung bình”, với việc được áp dụng biểu giá chi phí tránh được hỗ trợ sự ổn định và khả năng dự phóng dòng tiền tốt hơn so với áp dụng khung chính sách giá bán điện cạnh tranh trực tiếp.
Rủi ro tài chính của Công ty ở mức “Dưới trung bình”. Đòn bẩy và khả năng trả nợ của Công ty được đánh giá ở mức “Rủi ro Dưới trung bình”, với tỷ lệ Nợ vay/EBITDA ở mức 4,2 lần trong năm 2024, thấp hơn mức trung bình của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng tỷ lệ này sẽ giảm về mức 2,5 lần trong năm 2026 (Biểu đồ 1), nhờ việc thực hiện trả nợ gốc vay trước hạn đối với các khoản vay ngân hàng được hỗ trợ bởi nguồn tiền từ kinh doanh ổn định. Thanh khoản được đánh giá ở mức “Rủi ro Thấp”, nhờ sử dụng phù hợp nguồn tiền thu được từ hoạt động kinh doanh vào việc trả nợ trước hạn, duy trì tỷ lệ nguồn thanh khoản trên nhu cầu thanh khoản ở mức 1,1 lần năm 2024 và cải thiện lên mức 1,8 lần cho giai đoạn dự phóng 2025F – 2027F.
Thiên Minh Rating xếp hạng tín nhiệm dài hạn Sông Quang ở mức A- với triển vọng xếp hạng ở mức “Ổn định”. Với vai trò quan trọng của ngành thủy điện trong nền kinh tế, cùng việc vận hành nhà máy đã đi vào giai đoạn ổn định, chúng tôi kỳ vọng Sông Quang sẽ tạo ra dòng tiền để đáp ứng các nghĩa vụ nợ và hồ sơ tín nhiệm của Công ty sẽ duy trì ổn định trong 12-18 tháng tới.
